Căn cứ tính lệ phí trước bạ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP

Ngày 10/10/2016, Chính phủ ban hành Nghị Định số 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2017

1- Căn cứ tính lệ phí trước bạ:

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

2- Giá tính lệ phí trước bạ:

a/ Đối với nhà, đất:

Giá tính đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, TP trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai.

Giá tính đối với nhà là giá do Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, TP trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai

– Đối với nhà thuộc sở hữu Nhà nước bán cho người đang thuê là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán nhà theo quyết định của Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, TP trưc thuộc trung ương

– Đối với nhà mua theo phương thức đấu giágiá trúng đấu giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.

Nếu giá nhà, đất tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà cao hơn giá do UBND Tỉnh, TP trực thuộc trung ương ban hành thì tính theo giá tại hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán nhà.

b/ Đối với tài sản khác:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường.

Trong đó, giá chuyển nhượng căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp; giá thành sản phẩm; trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt + thuế giá trị gia tăng (nếu có)

Trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn giá tính do Bộ Tài Chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá do Bộ Tài Chính ban hành.

3- Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%):
a) Nhà, đất : 0,5%

b) Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao : 2%

c) Tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay : 1%

d) Xe máy : 2%

Riêng:
a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các Thành phố trực thuộc trung ương, Thành phố thuộc Tỉnh, Thị xã nơi UBND tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ với mức:  5%
b) Xe máy nộp lệ phí trước bạ lần 2 trở đi áp dụng mức thu là 1%
c) Chủ tài sản đã kê khai nộp lệ phí trước bạ với mức 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn ở điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%

e) Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự : 2%

Riêng:
a) Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu : 10%
b) Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu : 2%

f) Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan Nhà nước áp dụng mức thu tương ứng từng loại tài sản (trừ ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống, tàu bay, du thuyền). Mức thu khống chế tối đa là 500 triệu đồng/1 tài sản/1 lần trước bạ

* Các Nghị định hết hiệu lực và Quy định bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị định 140/2016/NĐ-CP được áp dụng gồm:

– Nghị định 45/2011/NĐ-CP; Nghị định 23/2013/NĐ-CP; Nghị định 83/2013/NĐ-CP

– Khoản 2 Điều 5 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg; Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg.

Văn bản chính phủ – Tham khảo

Ngọc Hiền – Biên soạn

Xem thêm :

Đối tượng chịu thuế và người nộp lệ phí trước bạ theo NĐ 140/2016/NĐ-CP

Chế độ khai, thu, nộp lệ phí trước bạ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP

Căn cứ tính lệ phí trước bạ theo Nghị định số 140/2016/NĐ-CP
5 (100%) 32 votes
logo acsc
Content Protection by DMCA.com

SỐ ĐT : 0938.002.149 gặp Ms Phụng