Luật thuế XNK 2016 (P1): Căn cứ thời điểm tính thuế , biểu thuế

Luật quy định : 107/2016/QH13 do Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Ngày ban hành : Bắt đầu từ ngày 06/04/2016

Thời gian có hiệu lực :  Từ ngày 01/9/2016

Phần 1 : CĂN CỨ TÍNH THUẾ, THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ

Thuế suất đối với hàng hóa XK được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế XK.

Thuế suất đối với hàng hóa NK gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường

A. Thời hạn nộp thuế

– Nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa XNK

– Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo Luật hải quan, thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp.

– Quá thời hạn này mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo Luật quản lý thuế.

B.  Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm:

– Xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế

– Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường

a) Thuế suất ưu đãi : Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt : Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;

c) Thuế suất thông thường : Hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp trên. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng

C. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, phương pháp tính thuế hỗn hợp

– Tính thuế tuyệt đối:  Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối đối với hàng hóa XK, NK được xác định căn cứ vào lượng hàng hóa thực tế XK, NK và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại thời điểm tính thuế.

– Tính thuế hỗn hợp: Số tiền thuế áp dụng phương pháp tính thuế hỗn hợp đối với hàng hóa XK, NK được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối.

– Thuế đối với hàng hóa NK áp dụng hạn ngạch thuế quan được quy định cụ thể tại Điều 7 Luật Thuế XK, thuế NK 2016.

luật thuế XNK : căn cứ thời điểm tính thuế

D. Trị giá tính thuế, thời Điểm tính thuế

Trị giá tính thuế XNK là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.

2. Thời Điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời Điểm đăng ký tờ khai hải quan, theo quy định của pháp luật về hải quan.

E. Nguyên tắc ban hành biểu thuế, thuế suất

1. Ưu tiên nhập khẩu nguyên vật liệu trong lĩnh vực công nghệ nguồn, công nghệ cao,năng lượng , mội trường mà trong nước chưa đáp ứng được

2. Phù hợp định hướng phát triển kinh tế – xã hội của nước ta

3. Bình ổn ngân sách và thị trường Việt Nam

4. Đơn giản , rõ ràng , tạo thuận lợi cho người nộp thuế

5. Áp dụng mức thuế suất chung cho hàng hóa có cùng tính năng, cấu tạo, công dụng..

Xem thêm Phần 2 : THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, THUẾ CHỐNG TRỢ CẤP, THUẾ TỰ VỆ

Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Nguồn Thư viện pháp luật

Luật thuế XNK 2016 (P1): Căn cứ thời điểm tính thuế , biểu thuế
5 (100%) 5 votes
logo acsc
Content Protection by DMCA.com

SỐ ĐT : 0938.002.149 gặp Ms Phụng