Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi : Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (P2)

Quốc hội khóa XIII thông qua Luật số 106/2016/QH13 tại kỳ họp khóa 11 vào ngày 06/4/2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, riêng với việc bãi bỏ thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.

II- Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung các điều khoản chi tiết như sau:

+ Điều 6. Giá tính thuế:

“1”- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá do cơ sở nhập khẩu bán ra.

– Đối với hàng hóa chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt được bán cho công ty con, công ty mẹ, hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, nhập khẩu thì giá tính thuế không được thấp hơn tỷ lệ (%) so với giá bình quân của các cơ sở mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra.
“2”- Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra.

+ Điều 7. Thuế suất:

Thay đổi thuế suất ở khoản 4 mục I :

Hàng hóa, dịch vụ
Thuế suất (%)
Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
– Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017
40
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
35
– Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017
45
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
40
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3
50
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017
55
+ Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018
60
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3
90
– Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3
110
– Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3
130
– Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3
150
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
15
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
10
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
– Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống
15
– Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3
20
– Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3
25
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng(*)
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại(*)
g) Xe ô tô chạy bằng điện
– Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống
15
– Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ
10
– Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ
5
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh
– Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017
70
– Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018

(*) : Mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các Điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này

Nguồn : Thư viện pháp luật

Biên soạn : Ngọc Hiền

Xem thêm :

dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp

Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi : Luật thuế Giá trị gia tăng (P1)

Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi : Luật quản lý thuế (P3)

Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi : Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (P2)
5 (100%) 25 votes
logo acsc
Content Protection by DMCA.com

SỐ ĐT : 0938.002.149 gặp Ms Phụng